MT&Partners

Pháp luật quy định như thế nào về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty?

25-04-22 MT & Partners

Bản chất của hành vi góp vốn là việc dịch chuyển tài sản góp vốn từ thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần sang công ty để hình thành tài sản chung của công ty. Do đó, việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn là vấn đề cốt lõi của hoạt động góp vốn thành lập công ty. Vậy pháp luật quy định như thế nào về cách chức chuyền quyền sở hữu tài sản góp vốn? Cần lưu ý những gì khi thực hiện công việc này? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. CÁCH THỨC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GÓP VỐN

Cách thức chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn phụ thuộc vào loại tài sản góp vốn. Mỗi loại tài sản góp vốn được pháp luật công nhận quyền sở hữu bằng nhiều cách thức khác nhau, do đó, để chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn, nhà đầu tư phải tuân thủ quy định pháp luật về thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với loại tài sản góp vốn đó. Cách thức chuyển giao được quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.”

Như vậy, cách thức chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty cụ thể như sau:

– Đối với những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tại cơ quan có thẩm quyền. Công ty chỉ có thể trở thành chủ sở hữu hợp pháp khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng.

– Đối với những tài sản không bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu thì người góp vốn có nghĩa vụ chuyển giao tài sản bằng cách giao tài sản đó cho công ty theo đúng tình trạng, số lượng đã thỏa thuận trong cam kết góp vốn và được ghi nhận bằng biên bản. Sau khi công ty nhận tài sản từ nhà đầu tư thì tài sản đó thuộc sở hữu của công ty và do công ty quản lý.

2. BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN GÓP VỐN CHO CÔNG TY

Nội dung của biên bản giao nhận tài sản góp vốn cho công ty được quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.”

3. NHỮNG LƯU Ý KHI CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GÓP VỐN CHO CÔNG TY

Ngoài quy định về cách thức chuyển quyền và biên bản chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty, pháp luật còn quy định những lưu ý khác trong việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty như sau:

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.”

MT & Partners rất mong bài viết sẽ mang lại kiến thức hữu ích cho quý bạn đọc.

208

Gửi thành công